Độ tuổi nào có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường?

Độ tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường
Độ tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường

1. Độ tuổi nào thường mắc tiểu đường? 

1.1 Độ tiểu mắc Tiểu đường loại 2 

Độ tuổi nguy cơ cao 

Tại Hoa kỳ, kết quả của thống kê số liệu cho thấy : Bệnh tiểu đường tuýp 2 chiếm 90–95% trong chẩn đoán bệnh tiểu đường, phần lớn được biểu hiện xảy ra với đối tượng (người lớn). Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) của Hoa kỳ, người lớn ở độ tuổi 45–64 có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cao hơn.  

Tuy vậy, bệnh có xu hướng ngày càng trở nên phổ biến ở thanh thiếu niên và trẻ em do các yếu tố chế độ ăn uống, tỷ lệ béo phì và mức độ hoạt động thể chất thấp. 

Tuy nhiên, sự phát triển của bệnh còn phụ thuộc vào quá nhiều yếu tố nguy cơ khác của mỗi cá nhân. Sự kết hợp đa dạng giữa các yếu tố sức khỏe và lối sống có thể ảnh hưởng đến sự tiến triển của tình trạng bệnh. Nhiều người mắc bệnh tiểu đường trong nhiều năm mà không biết. Điều này cũng gây ra sự khác biệt lớn giữa tuổi khởi phát và tuổi chẩn đoán. 

Một số ước tính cho rằng cứ 5 người thì có 1 người mắc bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh. Ngoài ra, nhiều cuộc khảo sát và nghiên cứu quốc gia không phân biệt giữa tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2 ở người lớn. 

Mặc dù có thể không xác định được chính xác độ tuổi bắt đầu mắc bệnh tiểu đường loại 2, nhưng một số nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở người lớn cao hơn nhiều so với trẻ em hoặc trẻ vị thành niên, cụ thể: 

  • Theo Báo cáo thống kê bệnh tiểu đường quốc gia năm 2020, khoảng 13% người trưởng thành ở Hoa Kỳ từ 18 tuổi trở lên mắc bệnh tiểu đường vào năm 2015. 
  • Ở những nơi khác, một phân tích tổng hợp năm 2016 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 ở người trưởng thành Trung Quốc trong độ tuổi 55–74 cao hơn tới 7 lần so với những người từ 20 đến 34 tuổi. 
  • ADA báo cáo rằng 29,2% những người trên 65 tuổi ở Hoa Kỳ có thể mắc bệnh tiểu đường, cho dù được chẩn đoán hay không. 

Ngoài ra còn có các yếu tố nguy cơ khác 

Bệnh tiểu đường loại 2 có thể là kết quả của sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền và lối sống. 

♦ Các yếu tố về sinh lý và di truyền 

  • Độ tuổi ≥ 45 tuổi 
  • Tiền sử gia đình: Có người thân đời thứ nhất (cha mẹ, anh chị em, con ruột mắc tiểu đường loại 2) 
  • Giới tính: Nam nguy cơ cao hơn nữ 
  • Chủng tộc: Là người gốc Á 

♦ Các yếu tố về bệnh lý 

  • Bị tiền tiểu đường 
  • Tiền sử bị bệnh về tim mạch, rối loạn lipid máu, đái tháo đường thai kỳ, hội chứng buồng trứng đa đang. 

♦ Các yếu tố về lối sống 

  • Lối sống ít vận động: Hoạt động thể chất ít hơn 3 lần một tuần 
  • Thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23 kg/m2) 
  • Chế độ ăn không lành mạnh: ăn nhiều thực phẩm chế biến và đường, cung cấp nhiều calo hơn nhu cầu cơ thể. 
  • Hút thuốc lá 

1.2 Độ tuổi mắc tiểu đường loại 1 

Độ tuổi nguy cơ cao 

  • Nguy cơ cao nhất ở trẻ nhỏ 4-7 tuổi 
  • Nguy cơ cao tiếp theo ở trẻ 10-14 tuổi 

Ước tính có khoảng 85% các chẩn đoán mắc đái tháo đường tuýp 1 xảy ra ở những người dưới 20 tuổi. Tuy nhiên, bất kỳ ai cũng đều có khả năng mắc đái tháo đường tuýp 1. 

Các yếu tố nguy cơ khác 

♦ Các yếu tố sinh lý và di truyền: 

  • Tiền sử gia đình: Có người thân trực hệ (cha mẹ, anh chị em, con ruột mắc tiểu đường tuýp 1) 
  • Tuổi: trẻ em (4 – 7 tuổi) hoặc trẻ vị thành niên (trong độ tuổi 10 – 14) 

♦ Yếu tố bệnh lý: 

  • Mắc bệnh về tuyến tụy, tổn thương tuyến tụy 
  • Nhiễm một số virus có khả năng làm tiến triển bệnh đái tháo đường tuýp 1 

♦ Các yếu tố lối sống: 

  • Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1 hầu như không bị ảnh hưởng bởi lối sống 

1.3 Độ tuổi mắc tiểu đường thai kỳ 

Độ tuổi nguy cơ cao 

Các bà mẹ thường có nguy cơ cao mắc đái tháo đường thai kỳ ở tuổi từ 25 trở lên.  

Theo thống kê của CDC, tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ gia tăng đều theo tuổi bà mẹ. Cụ thể, năm 2021, có 15,6% bà mẹ mắc bệnh có độ tuổi 40. Con số này ở các bà mẹ < 20 là 2,7% (thấp hơn 6 lần). Điều này cho thấy có mối tương quan thuận giữa độ tuổi của người mẹ và khả năng mắc tiểu đường thai kỳ. Khi người mẹ mang thai ở độ tuổi càng lớn, khả năng mắc đái tháo đường thai kỳ càng tăng. 

Tỷ lệ người mắc đái tháo đường thai kỳ
Tỷ lệ các mẹ bầu mắc đái tháo đường thai kỳ theo tuổi từ 2016 đến 2021 ở Mỹ

Các yếu tố nguy cơ khác 

♦ Các yếu tố sinh lý và di truyền: 

  • Tuổi 25 
  • Tiền sử gia đình: người thân đời thứ nhất (cha mẹ, anh chị em, con ruột mắc đái tháo đường loại 2) 
  • Người gốc Á 

♦ Yếu tố bệnh lý: 

  • Thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23 kg/m2) 
  • Bị tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước 
  • Phụ nữ đã từng sinh con và em bé có cân nặng hơn 4 kg 
  • Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang 
  • Bị tiền tiểu đường 

♦ Các yếu tố lối sống: 

  • Vận động thể chất ít hơn 3 lần/tuần 
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh 

2. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường khi sắp hoặc đang ở độ tuổi nguy cơ 

2.1 Cách phòng ngừa tiểu đường tuýp 2 

  • Đối với nhóm nguy cơ không thể thay đổi như về sinh lý hay bệnh lý đã có 

⇒ Bạn cần ý thức về tình trạng của mình, từ đó đi tầm soát đái tháo đường định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. 

  • Đối với nhóm nguy cơ có thể thay đổi như lối sống  

⇒ Người bệnh cần tích cực rèn luyệnthiết lập một lối sống lành mạnh 

⇒ Đây cũng là chìa khóa giúp những bệnh nhân đã mắc đái tháo đường tuýp 2 có thể ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh.  

Các biện pháp thay đổi lối sống bạn nên làm: 

  • Hãy giảm cân: Việc giảm 7% tổng cân nặng của cơ thể sẽ giúp bạn giảm 60% nguy cơ mắc bệnh   
  • Vận động cơ thể nhiều hơn: Tập thể dục nhẹ đến trung bình ít nhất 150 phút mỗi tuần, và tập ít nhất 5 buổi/tuần. Đặc biệt, ở người lớn tuổi nhu cầu dinh dưỡng thay đổi và nguy cơ chấn thương tăng lên. Duy trì tập thể dục ở tuổi già có thể giúp trì hoãn sự khởi phát bệnh tiểu đường. 
  • Duy trì chế độ ăn uống cân bằng, bổ dưỡng: 

– Giảm thiểu lượng đường và chất béo tiêu thụ
– Theo dõi lượng carbohydrat ăn vào mỗi ngày
– Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ba bữa lớn
– Ăn nhiều chất xơ
– Uống nhiều nước
– Ngủ đủ giấc và cố gắng kiểm soát stress để giảm nồng độ hormon cortisol (hormon gây căng thẳng).
– Một số người cũng có thể trì hoãn khởi phát bệnh tiểu đường bằng cách dùng thuốc trị tiểu đường.
– Thực hiện các xét nghiệm tầm soát tiểu đường hàng năm khi ở độ tuổi từ 35 trở lên.

2.2 Cách phòng ngừa tiểu đường tuýp 1 

Hiện nay vẫn chưa có cách phòng ngừa. Nếu bạn và người nhà đang ở độ tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh thì điều quan trọng nhất là phải tầm soát định kỳ cũng như cố gắng nhận biết sớm các dấu hiệu đặc trưng của bệnh để thể điều trị sớm, tránh biến chứng. 

Tham khảo: Dấu hiệu nhận biết tiểu đường tuýp 1 

2.3 Cách phòng ngừa tiểu đường thai kỳ 

Nếu bạn đang ở độ tuổi nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ, bạn cần lưu ý: 

  • Trước khi mang thai: bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát, cũng như tầm soát các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ trước khi có ý định mang thai 
  • Trong khi mang thai: lúc này, bác sĩ sẽ thực hiện các kiểm tra xem bạn có bị tiểu đường thai kỳ hay không để theo dõi và chăm sóc sức khỏe mẹ và bé 

⇒ Nếu phát hiện mình bị tiểu đường thai kỳ, bạn cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên hơn và tuyệt đối tuân thủ lời dặn của bác sĩ. 

  • Sau khi sinh: Bạn nên kiểm tra đường huyết ở thời điểm 6 đến 13 tuần sau khi sinh. Nếu kết quả bình thường, bạn nên kiểm tra lại đường huyết mỗi năm một lần để tầm soát đái tháo đường tuýp 2. 
  • Thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống nhằm giảm thiểu khả năng mắc bệnh: 

– Giảm cân trước khi mang thai nếu bạn thừa cân
– Nếu bạn đang mang thai, đừng cố gắng giảm cân. Hãy trao đổi với bác sĩ và lên kế hoạch giữ mức cân nặng hợp lý, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và bé.
– Hoạt động thể chất thường xuyên: Bạn nên tập thể dục cường độ vừa phải trong khoảng 30 phút vào 4–5 ngày trong tuần.
– Ăn uống lành mạnh hơn.

Tham khảo: Phụ nữ đang mắc đái tháo đường thai kỳ nên chọn thực phẩm như thế nào? 

Độ tuổi nào thường mắc tiểu đường? 
  • Đái tháo đường tuýp 1 phổ biến ở độ tuổi20  
  • Đái tháo đường tuýp 2 phổ biến hơn ở độ tuổi từ 45 – 64 
  • Đái tháo đường thai kỳ thường có nguy cơ xảy ra cao ở phụ nữ 25. Trong đó, độ tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng.

 

Tài liệu tham khảo: 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm